Làm bằng lái xe giá rẻ, nhanh chóng, uy tín, chất lượng

Việc mất giấy tờ tùy thân, đặc biệt là bằng lái xe, có thể gây không ít phiền toái. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách làm bằng lái xe máy và ô tô bị mất, đồng thời giải đáp các câu hỏi thường gặp liên quan đến vấn đề này.

Bằng lái xe (giấy phép lái xe) là gì?

Bằng lái xe, hay còn gọi là giấy phép lái xe, là chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Đây là điều kiện bắt buộc để người dân được làm bằng lái xe hợp pháp và tham gia giao thông. Người sở hữu bằng lái xe có quyền điều khiển các phương tiện cơ giới như xe máy, ô tô, xe tải, xe khách… lưu thông an toàn và đúng luật.

Bằng lái xe máy

Khi làm bằng lái xe máy, bạn cần lựa chọn đúng hạng GPLX phù hợp với phương tiện:

  • Hạng A1: Cho phép điều khiển xe máy hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm³ đến dưới 175cm³.
  • Hạng A (A2 cũ): Áp dụng cho xe mô tô hai bánh trên 125cm³ hoặc xe điện có công suất > 11kW; đồng thời được lái cả phương tiện thuộc hạng A1.

Việc thi bằng lái xe máy giúp người điều khiển nắm vững luật, lái xe an toàn và tránh các vi phạm giao thông.

Bằng lái xe máy
Bằng lái xe máy

Bằng lái xe ô tô, xe ô tô tải hạng nặng

Khi làm bằng lái xe ô tô, bạn cần hiểu rõ từng hạng để lựa chọn đúng nhu cầu:

  • Hạng B1 / B (theo luật mới gộp B1 & B2): Cho phép lái ô tô chở đến 9 chỗ (không tính người lái), xe tải hoặc xe chuyên dùng ≤ 3.500kg, và xe kéo rơ-moóc ≤ 750kg.

Bằng lái xe tải:

  • Hạng C1 (áp dụng từ 01/2025): Cho phép lái xe tải, ô tô chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ > 3.500 kg đến 7.500 kg, đồng thời được điều khiển các loại xe thuộc hạng B.
  • Hạng C: Dành cho xe tải và xe chuyên dùng trên 7.500 kg, rơ-moóc ≤ 750kg, bao gồm cả các hạng trước đó.

Các hạng bằng lái cao hơn (ô tô khách, rơ-moóc):

  • Hạng D / D1 / D2: Điều khiển ô tô chở khách từ 10 chỗ trở lên, phân hạng rõ ràng hơn từ năm 2025.

Việc làm bằng lái xe ô tô tải hoặc xe khách đòi hỏi nhiều kinh nghiệm, thời gian đào tạo và yêu cầu sức khỏe nghiêm ngặt hơn so với bằng lái xe máy.

Bằng lái xe ô tô, xe ô tô tải hạng nặng
Bằng lái xe ô tô, xe ô tô tải hạng nặng

Phân loại bằng lái xe (GPLX) theo quy định mới

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2025), hệ thống bằng lái xe (GPLX) tại Việt Nam sẽ được nâng từ 13 lên 15 hạng. Sự phân hạng này giúp quản lý chặt chẽ hơn người tham gia giao thông và góp phần bảo đảm an toàn đường bộ.

Danh sách các hạng GPLX 2025 gồm: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.

Bảng phân loại bằng lái xe (GPLX) 2025 chi tiết

Hạng GPLX Phương tiện được cấp phép lái
A1 Mô tô hai bánh; dung tích xi-lanh ≤ 125 cm³ hoặc công suất điện ≤ 11kW
A Mô tô hai bánh > 125 cm³ hoặc công suất điện > 11kW; bao gồm cả phương tiện hạng A1
B1 Xe ba bánh và phương tiện cơ giới thuộc hạng A1
B Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể lái xe); ô tô tải/chuyên dùng ≤ 3.500 kg; hoặc ô tô kéo rơ-moóc ≤ 750kg
C1 Ô tô tải/chuyên dùng > 3.500 kg đến 7.500 kg; ô tô kéo rơ-moóc ≤ 750kg; và các loại xe hạng B
C Ô tô tải/chuyên dùng > 7.500 kg; kéo rơ-moóc ≤ 750kg; bao gồm các xe hạng B và C1
D1 Ô tô chở người từ 9 đến 16 chỗ; kéo rơ-moóc ≤ 750kg; bao gồm các hạng B, C1, C
D2 Ô tô chở người từ 17 đến 29 chỗ; kéo rơ-moóc ≤ 750kg; bao gồm các hạng B, C1, C, D1
D Ô tô chở người trên 29 chỗ hoặc giường nằm; kéo rơ-moóc ≤ 750kg; bao gồm các hạng B, C1, C, D1, D2
BE Xe ô tô thuộc hạng B kéo theo rơ-moóc trên 750kg
C1E Ô tô tải thuộc hạng C1 kéo rơ-moóc > 750kg
CE Ô tô hạng C kéo rơ-moóc > 750kg; xe đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc
D1E Ô tô hạng D1 kéo rơ-moóc > 750kg
D2E Ô tô hạng D2 kéo rơ-moóc > 750kg
DE Ô tô hạng D kéo rơ-moóc > 750kg; ô tô chở khách nối toa

 

Với hệ thống 15 hạng bằng lái xe mới, người dân cần nắm rõ để đăng ký thi sát hạch, nâng hạng hoặc đổi GPLX đúng quy định. Điều này không chỉ giúp việc lái xe hợp pháp mà còn góp phần đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.

Phân loại bằng lái xe (GPLX) theo quy định mới
Phân loại bằng lái xe (GPLX) theo quy định mới

Nếu không có bằng lái xe có bị phạt không?

Nếu không có bằng lái xe có bị phạt không?
Nếu không có bằng lái xe có bị phạt không?

Khi tham gia giao thông mà không mang theo hoặc không có bằng lái xe, bạn có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Mức phạt cụ thể như sau:

Lỗi không có bằng lái xe khi lái xe máy

Dựa theo Điểm a khoản 5 và điểm b khoản 7 của Điều 21 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức phạt đối với các lỗi liên quan đến việc không có bằng lái xe khi điều khiển xe mô tô như sau:

Đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh dưới 175 cm³ và các loại xe tương tự mà không có bằng lái xe, mức phạt tiền là từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm³ trở lên hoặc xe mô tô ba bánh mà không có bằng lái xe, mức phạt tiền là từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Lỗi không mang theo bằng lái xe khi lái xe máy

Theo Điểm c khoản 2 của Điều 21 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, quy định như sau:

Người điều khiển xe mô tô (xe máy) và các loại xe tương tự không mang theo bằng lái xe khi tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Lỗi không có bằng lái xe khi lái xe ô tô

Dựa vào Điểm b khoản 9 của Điều 21 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, và các loại xe khác tương tự xe ô tô nhưng không có bằng lái xe, sẽ chịu mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

Lỗi không mang theo bằng lái xe khi lái xe ô tô

Theo Điểm a khoản 3 của Điều 21 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Nếu người điều khiển xe ô tô, máy kéo, và các loại xe tương tự không mang Giấy phép lái xe khi tham gia giao thông, họ sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

Hồ sơ làm lại bằng lái xe bị mất cần những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ làm lại bằng lái xe bị mất cần những gì? Nộp ở đâu?
Hồ sơ làm lại bằng lái xe bị mất cần những gì? Nộp ở đâu?

Dựa trên quy định tại khoản 2 Điều 36 của Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT, quy trình làm lại bằng lái xe bị mất bao gồm việc chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe, theo mẫu quy định tại Phụ lục 19, được ban hành kèm theo Thông tư 12.
  • Hồ sơ gốc liên quan đến giấy phép lái xe, nếu có sẵn.
  • Bản sao có thời hạn của Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu (đối với người Việt Nam), hoặc bản sao hộ chiếu còn hiệu lực (đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Nộp hồ sơ xin làm lại bằng lái xe bị mất ở đâu?

Đối với hình thức nộp hồ sơ trực tiếp:

Theo khoản 2 của Điều 36 trong Thông tư số 12, cơ quan được chỉ định để tiếp nhận hồ sơ xin làm lại bằng lái xe bị mất bao gồm Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông Vận tải.

Để thực hiện thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất, người lái xe cần đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông Vận tải với một bộ hồ sơ đầy đủ, chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan này và xuất trình các bản chính của hồ sơ (ngoại trừ những bản chính đã được nộp) để so sánh và đối chiếu.

Đối với hình thức nộp hồ sơ online:

Người dân có thể truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html

Cách thức làm lại bằng lái xe bị mất

Trường hợp làm bằng lái xe bị mất nhưng vẫn còn hạn hoặc hết hạn dưới 3 tháng.

Sau 02 tháng kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, chụp ảnh và thanh toán lệ phí theo quy định, nếu không có thông tin giấy phép lái xe bị cơ quan thẩm quyền thu giữ hay xử lý, và tên của bạn có trong hồ sơ quản lý của cơ quan sát hạch, bạn sẽ được cấp lại giấy phép lái xe.

Trường hợp làm bằng lái xe bị mất và hết hạn sử dụng từ 3 tháng trở lên

Sau 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định, bạn cần tham gia sát hạch lại với các yêu cầu như sau:

  • Nếu bằng lái xe quá hạn sử dụng từ 3 tháng đến dưới 1 năm, bạn phải tham gia sát hạch lại phần lý thuyết.
  • Nếu bằng lái xe quá hạn sử dụng 1 năm trở lên, bạn cần tham gia sát hạch lại cả phần lý thuyết và thực hành.

Giấy phép lái xe sẽ được cấp lại trong vòng không quá 10 ngày làm việc sau khi bạn hoàn thành kỳ sát hạch.

Việc làm lại bằng lái xe bị mất không phải là thủ tục quá phức tạp nếu bạn nắm rõ quy trình và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết. Để tiết kiệm thời gian, bạn nên ưu tiên nộp hồ sơ trực tuyến, một phương thức tiện lợi và hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, hãy luôn tuân thủ quy định pháp luật khi tham gia giao thông để đảm bảo an toàn.

Cách thức làm lại bằng lái xe bị mất
Cách thức làm lại bằng lái xe bị mất

Dịch vụ làm bằng lái xe giá rẻ, nhanh chóng, uy tín, chất lượng tại Làm Hồ Sơ

Để hỗ trợ bạn trong việc làm lại bằng lái xe, Lamhoso.vn là một lựa chọn đáng tin cậy. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi hỗ trợ từ A đến Z, hướng dẫn bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giải đáp mọi thắc mắc và đảm bảo quy trình diễn ra nhanh gọn, chính xác. Nhờ đó, bạn có thể nhận lại bằng lái trong thời gian sớm nhất mà không gặp rắc rối hay mất nhiều công sức.

Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ minh bạch, chuyên nghiệp, đáp ứng đúng quy định hiện hành, giúp bạn yên tâm khi sử dụng dịch vụ. Hãy liên hệ ngay với Lamhoso.vn để được tư vấn và hỗ trợ làm bằng lái xe một cách thuận tiện và hiệu quả nhất!

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

  • Địa chỉ: 80 Lý Thục Man, phường Bình Thuận, quận 7,TP. Hồ Chí Minh
  • Email liên hệ: tranhaonam333999@gmail.com
  • Thời gian làm việc: 24/7 Tất cả các ngày trong tuần kể cả lễ và tết
  • Số điện thoại: 0946023966